vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị A – Sinh năm 1991 Nơi ĐKNKTT: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.

UBND xã D; VKSND huyện E; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị A - Bùi Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị A – Sinh năm 1991 Nơi ĐKNKTT: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN E
TỈNH THANH HÓA
Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ
E, ngày 20 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/02/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A – Sinh năm 1991 Nơi ĐKNKTT: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chổ ở hiện nay: F, xã G, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Bùi Văn B – Sinh năm 1993 Địa chỉ: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn HNGĐ năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải b ngày 12 tháng 3 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải b ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn a tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải b, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị A – Sinh năm 1991 Nơi ĐKNKTT: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chổ ở hiện nay: F, xã G, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Anh Bùi Văn B – Sinh năm 1993 Địa chỉ: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Bùi Thị A và anh Bùi Văn B. Về con chung: Chị Bùi Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Phương H – Sinh ngày 27/11/2015 là con chung của anh B, chị A. Anh B không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Về án phí: Chị Bùi Thị A chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đồng(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0002081 ngày 14/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chị A được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ