vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Quang T và chị Lê Thị Thúy K. 2.

Con chung: Nguyên đơn và bị đơn không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết Tài sản chung: Không đặt ra, không yêu cầu Toà án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Quang T và chị Lê Thị Thúy K. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/ 2019/ QĐST-HNGĐMang Thít, ngày 19 tháng 02 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Quang T, sinh năm: 1995. Địa chỉ: p A, C, huy n Mang Th t, tỉnh nh Long. Bị đơn: Chị Lê Thị Thúy K, sinh 1998. Địa chỉ: p ,

, huy n Mang Th t, tỉnh nh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n, ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

i c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không trái pháp luật, không trái đạo đức hội Đ hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đối ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Quang T và chị Lê Thị Thúy K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Nguyên đơn và bị đơn không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết

- Tài sản chung: Không đặt ra, không yêu cầu Toà án giải quyết

- ề nợ: Không đặt ra, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. ề án ph hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn anh Ngô Quang T tự nguy n nộp 150 000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án ph hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án ph mà nguyên đơn đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Mang Th t theo biên lai thu số N00006829, ngày 23 tháng 01 năm 2019. Hoàn trả anh T 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hi u thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 4 Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ