vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức H và chị Đào Thị Thu H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức H và chị Đào Thị Thu H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Đức H và chị Đào Thị Thu H yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức H và chị Đào Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƢƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22 /2019/QĐST - HNGĐLương Sơn, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 191/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Đức H, sinh năm 1978

Địa chỉ: Xóm Đ – thôn Đ - xã L – huyện V – tỉnh Nam Định

Bị đơn: Chị Đào Thị Thu H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tiểu khu 14 - Thị trấn L – huyện L - Hòa Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức H và chị Đào Thị Thu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức H và chị Đào Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đào Thị Thu H có trách nhiệm nuôi dưỡng chăm sóc hai con chung là Trần Nhật M, sinh ngày 04/4/2009 và Trần Phương N, sinh ngày 20/4/2015 đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. AnhTrần Đức H cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 4.000.000đồng ( bốn triệu đồng) cho đến khi hai cháu M và cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 02/2019. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung Vợ chồng tự thỏa thuận như sau:

Anh Trần Đức H được quyền sử dụng, định đoạt thửa đất số 09, tờ bản đồ 45 , diện tích 88m2. Địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố T, phường Đ, quận H, Thành phố Hải Phòng. Đất được Ủy ban nhân dân quận H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB259047 ngày 08/9/2015. Anh Trần Đức H thanh toán cho chị Đào Thị Thu H số tiền phần giá trị tài sản là 550.000.000đồng( Năm trăm năm mươi triệu đồng).

- Về công nợ: Vợ chồng không vay nợ ai.

- Về án phí: Anh Trần Đức H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí anh H đã nộp tại biên lai số 0000376 ngày 03/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Hòa Bình.

- Trả lại cho anh Trần Đức H 19.000.000đồng (Mười chín triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự anh H đã nộp tại biên lai số 0000377 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Hòa Bình

Trong trường hợp, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ