- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn T- Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 04 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: anh Hoàng Văn T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
* Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn Nặm Đíp, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị L xác định con chung không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị L xác định tài sản chung không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị L xác định nợ chung không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Hoàng Văn T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006160 ngày 07/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, hoàn trả cho anh Hoàng Văn T số tiền chênh lệch còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND tỉnh Tuyên Quang, - VKSND huyện Lâm Bình; - Chi cục THADS huyện Lâm Bình; - Các đương sự; - UBND xã N (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |