- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG VĂN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ | Đồng Văn, ngày 21 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vừ Thị H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn N, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh H
Nơi làm việc:Trường Mầm Non, xã L, huyện Y, tỉnh H
- Bị đơn: Anh Hờ Mí P, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Đ, tỉnh H;
Nơi làm việc: Trường tiểu học xã P, huyện Đ, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Vừ Thị H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn N, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh H
Nơi làm việc: Trường Mầm Non xã L, huyện Y, tỉnh H
- Anh Hờ Mí P, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Đ, tỉnh H
Nơi công tác: Trường Tiểu học xã P, huyện Đ, tỉnh H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Vừ Thị H và anh Hờ Mí P.
- Về con chung:
+ Chị Vừ Thị H chịu trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hầu Thị H, sinh ngày ngày 14 tháng 11 năm 2012 đến khi đủ 18 tuổi;
+ Anh Hờ Mí P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có;
- Về Tài sản riêng: Của người nào vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó;
- Về nợ chung: Chị Vừ Thị H hỗ trợ anh Hờ Mí Pó số tiền là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) để anh Hờ Mí P trả nợ.
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
+ Chị Vừ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo sự thỏa thuận của hai bên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh H theo biên lai số 03090 ngày 12 tháng 8 năm 2019. Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Văn, trả lại cho chị H số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án) đối với khoản tiền phải trả cho người được thi ành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND Tỉnh H; - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ; - UBND xã P, huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Xuân Long |