vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn T và chị Trịnh Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh T, chị P có 02 con chung là cháu Trịnh Minh Q – Sinh ngày 17/ 5/ 2015 và cháu Trịnh Huyền M – Sinh ngày 16/4/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn T và chị Trịnh Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 03 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn T - Sinh năm 1993. HKTT: Thôn 3( nay là thôn 1), xã ĐM, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Trịnh Thị P - Sinh năm 1996. HKTT: Thôn 3( nay là thôn 1), xã Đ M, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/ 3/ 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn T và chị Trịnh Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh T, chị P có 02 con chung là cháu Trịnh Minh Q – Sinh ngày 17/ 5/ 2015 và cháu Trịnh Huyền M – Sinh ngày 16/4/2017.

Ly hôn, giao cho chị Trịnh Thị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Huyền M và giao cho anh Trịnh Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Minh Q. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh Trịnh Văn T và chị Trịnh Thị P có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Trịnh Văn T chịu án phí LHST là 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ. Trả lại cho anh Trịnh Văn T 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0001721 ngày 25/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ