vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/4/2019 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 199x Trú tại: Thôn T, xã T, huyện Đ, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kiều T - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/4/2019 về việc “Ly hôn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------
Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ
Đông Anh, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/4/2019 về việc “Ly hôn”;

Xét thấy: Ngày 11/4/2019, nguyên đơn trong vụ án là chị Nguyễn Thị Kiều T đã nộp Đơn xin rút đơn ly hôn đối với anh Lê Văn T cho Tòa án nhân dân huyện Đ với lý do hiện chị đang mang thai được 07 tháng, sau khi được Tòa án hòa giải chị T đã tự nguyện rút đơn ly hôn để anh T có điều kiện thay đổi. Việc rút đơn khởi kiện của chị T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/4/2019 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 199x

Trú tại: Thôn T, xã T, huyện Đ, Thành phố H.

Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 198x

Trú tại: Thôn B, xã K, huyện Đ, Thành phố H.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại chị Nguyễn Thị Kiều T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0008202 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, Thành phố H.

3. Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Lê Văn T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ