vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐTH và anh NVN. 2.

TAND TP Hà Nội; VKSND huyện Chương Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-N ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐTH và anh NVN. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****
Số: 22/2019/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chương Mỹ, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 03/2019/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị ĐTH, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: , huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú hiện nay: , xã Yên Thái, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình * Bị đơn: Anh NVN, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT và cư trú: , huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ;

- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐTH và anh NVN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị ĐTH và anh NVN có 02 con chung là cháu NĐA, sinh ngày 20/9/2009 và cháu NHH1, sinh ngày 09/11/2011. Giao cháu NĐA, sinh ngày 20/9/2009 cho anh NVN trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu NĐA đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Giao cháu cháu NHH1, sinh ngày 09/11/2011 cho chị ĐTH trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu NHH1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Chị ĐTH và anh NVN có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dƣỡng: Chị ĐTH và anh NVN không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị ĐTH và anh NVN cho đến khi các bên có yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không giải quyết 2.4. Về Án phí: Chị ĐTH tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về phần ly hôn là 150.000 đồng. Chị ĐTH đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2015/0003759 ngày 04 tháng 01 năm 2019). Chị ĐTH được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ