vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim T - Nguyễn Trung H"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NH N D N
HUY N CH LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N T
Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ

QUY T Đ NH

Đ NH CH GI I QUY T V ÁN HÔN NH N VÀ GIA Đ NH

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUY T Đ NH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 408/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc: “Ly hôn ranh chấp về nuôi con”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T - Sinh năm: 1979; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* đơn: Ông Nguyễn Trung H - Sinh năm: 1973; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Kim T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020394 ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ