vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Ngô Thị Thu T và anh Đỗ Khắc N Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI
Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019, giữa:

* Nđơn: Chị Ngô Thị Thu T – sinh năm 1982

Nquán: xã Nam Giang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

* Bị đơn: Anh Đỗ Khắc N- sinh năm 1980

Đều có nơi ĐKHKTT: thôn TD, xã CT, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Ngô Thị Thu T và anh Đỗ Khắc N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về tình cảm: Chị Ngô Thị Thu T và anh Đỗ Khắc Nthuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Ngô Thị Thu T và anh Đỗ Khắc Nđều xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Đỗ Khánh L1 – sinh ngày 26/11/2005; Đỗ Ngọc L2 – sinh ngày 15/3/2011; Đỗ Khánh N1– sinh ngày 15/3/2011. Sau ly hôn giao chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 con chung Đỗ Khánh L1, Đỗ Ngọc L2, Đỗ Khánh N1; anh Ncó trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 10.000.000đ và cấp dưỡng trực tiếp vào ngày mùng 5 hàng tháng bắt đầu từ tháng 03/2019 cho đến khi tất cả con chung trưởng thành hoặc có đề nghị mới, thay đổi khác.

Anh Ncã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë.

* Cha, mÑ kh«ng trùc tiÕp nu«i con l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc con th× ng êi trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn yªu cÇu Toµ ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con cña ng êi ®ã.

2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Các bên tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa giải quyết

2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận sự tự nguyện của chị T nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp theo Biên lai số 0008962 ngày 12/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ