- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ĐC"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 63/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Cải – sinh năm 1941 Nơi cư trú: Thôn Lai Hòa – Quý Sơn – Lục Ngạn – Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 22/2019/QĐST- DS | Lục Ngạn, ngày 23 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện là ông Nguyễn Văn Cải, người đại diện theo ủy quyền của ông Cải là anh Nguyễn Văn Sửa có đơn rút yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 63/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Cải – sinh năm 1941 Nơi cư trú: Thôn Lai Hòa – Quý Sơn – Lục Ngạn – Bắc Giang. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn Sửa , sinh năm 1969. Nơi cư trú: Thôn Lai Hòa – Quý Sơn – Lục Ngạn – Bắc Giang. Bị đơn: Ông Phạm Văn Đoàn – sinh năm 1958. Nơi cư trú: Lai Hòa – Quý Sơn – Lục Ngạn – Bắc Giang. 2. Về giải quyết hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Văn Cải là người cao tuổi thuộc diện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - C¸c ® ¬ng sù - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, huyện; - Tòa án tỉnh; - Chi cục Thi hành án dân sư; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). có | THẨM PHÁN Lê Văn Khiết (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu |