- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản giữa bà Phạm Thị C và bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG ________________________________ Số: 22/2019/QĐST - DS | Đà Lạt, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 120/2019/TLST - DS ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm: 1953..
Cư trú tại: đường H, phường I, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Lệ T, sinh năm: 1961.
Cư trú tại: đường N, phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Văn bản ủy quyền ngày 05/7/2019.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1952.
Nơi cư trú: đường T, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Phạm Thị C số tiền nợ gốc 285.000.0000 (Hai trăm tám mươi lăm triệu) đồng theo hợp đồng vay tiền được Văn phòng công chứng T công chứng ngày 15/01/2018. Phương thức thanh toán mỗi tháng trả số tiền 6.000.000 (Sáu triệu) đồng, thời hạn thanh toán kể từ ngày 01/8/2019 cho đến khi thanh toán hết số tiền trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày bà Phạm Thị C có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Nguyễn Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1952, thuộc trường hợp “Người cao tuổi” theo Điều 2 Luật người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND TP Đ; - Chi cục THADS tp Đ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Lê Thị Lệ Quyên |