vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 28/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T - sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn TN 2, xã ĐL, huyện VN, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Lưu Thị Tuyết H - sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn XĐ, xã VH, huyện VN, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 28 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T - sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn TN 2, xã ĐL, huyện VN, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Lưu Thị Tuyết H - sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn XĐ, xã VH, huyện VN, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Vũ Văn T và bà Lưu Thị Tuyết H đều xác nhận hiện nay bà Lưu Thị Tuyết H còn nợ anh Vũ Văn T số tiền 11.992.000đ (mười một triệu chín trăm chín mươi hai nghìn đồng), trong đó có 10.000.000đ (mười triệu đồng) tiền gốc và 1.992.000đ (một triệu chín trăm chín mươi hai nghìn đồng) tiền lãi. Hai bên thỏa thuận thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Bà Lưu Thị Tuyết H trả cho anh Vũ Văn T toàn bộ số tiền 11.992.000đ (mười một triệu chín trăm chín mươi hai nghìn đồng) vào ngày 25 tháng 01 năm 2020 là hết số nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Anh Vũ Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh T 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000060 ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.

+ Bà Lưu Thị Tuyết H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 299.800đ (hai trăm chín mươi chín nghìn tám trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ