- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST- DS | Ninh Hải, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/8/2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
- Căn cứ vào thông báo miễn án phí số 05/TB-DS ngày 30/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải vì ông Đoàn Ngọc Toàn thuộc hộ cận nghèo theo điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành được lập ngày 30/8/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1979
Địa chỉ: Khu phố KC, thị trấn KH, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Đoàn Ngọc T, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn TS, xã XH, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đoàn Ngọc T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 25.100.000 đ (Hai mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng) trong đó tiền gốc 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng) và tiền lãi 5.100.000 đ (Năm triệu một trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Ông Đoàn Ngọc T được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 627.500 đ (Sáu trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0019419 ngày 26/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - Các đương sự; - Lưu (HS, AV); | Thẩm phán Trần Thị Thu Hằng |