vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà La Thị Thùy V, sinh năm: 1976; Địa chỉ: số 379F, khu phố A, phường B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà La Thị Thùy V và ông Nguyễn Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà La Thị Thùy V, sinh năm: 1976;

Địa chỉ: số 379F, khu phố A, phường B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1957;

Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Võ Thành Đ, sinh năm: 1956.

Địa chỉ: số 332D, đường K, phường L, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Ngọc H có nghĩa vụ trả cho bà La Thị Thùy V số tiền còn nợ trong hợp đồng vay tài sản là 360.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu đồng). Thời gian và phương thức trả số tiền trên được các bên thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành quyết định xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà La Thị Thùy V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà V đã nộp là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000229 ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Bà La Thị Thùy V được nhận số tiền còn lại là 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

- Ông Nguyễn Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) và còn phải nộp đủ số tiền này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ