vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị O, sinh năm 1962 ; Địa chỉ: TDPVT, TTVL, huyện CH, tỉnh TQ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thị O-Hoàng Thị N "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST - DSChiêm Hoá, ngày 09 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 2 Điều 470, các Điều 288, 290, 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST- DSTC ngày 13 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị O, sinh năm 1962 ;

Địa chỉ: TDPVT, TTVL, huyện CH, tỉnh TQ.

+ Đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Dương Thị Y, sinh năm 1957;

Địa chỉ: TDPVT, TTVL, huyện CH, tỉnh TQ.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị N (tên gọi khác; N), sinh năm 1962.

Địa chỉ: TDPVT, TTVL, huyện CH, tỉnh TQ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hoàng Thị N (N) có nghĩa vụ thanh toán cho bà Dương Thị O (do bà Dương Thị Y đại diện theo ủy quyền) số tiền nợ gốc 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán số tiền 50.000.000 đồng là ngày 30/12/2020.

- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Bà Dương Thị Y (đại diện theo ủy quyền cho bà Dương Thị O) và bà Hoàng Thị N (N) tự nguyện thỏa thuận mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án như sau: Kể từ ngày tiếp theo ngày ban hành Quyết định, đối với số tiền bà Hoàng Thị N phải thi hành án trong hạn, mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ là 0%/năm; Đến hạn thanh toán Bà Hoàng Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ là 10%/năm trên số tiền còn phải thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Hoàng Thị N có nghĩa vụ nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Bà Dương Thị O không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; Trả lại cho bà Dương Thị O 2.028.000 đồng (Hai triệu không trăm hai mươi tám nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001272 ngày 13/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ