- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Công ty H và bà Nguyễn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-DS | C, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty V (tên viết tắt: V).
Địa chỉ trụ sở: Tầng 2, tòa nhà T, số 9, đường B, phường 12, quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Đặng T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 21, D, phường B, Quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (theo Văn bản ủy quyền đề ngày 10/4/2019).
Bị đơn: Bà Nguyễn H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Tổ 3, ấp T, xã A, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn H có nghĩa vụ trả cho Công ty V số tiền 30.678.000 (ba mươi triệu, sáu trăm bảy mươi tám nghìn) đồng, trong đó tiền nợ gốc 21.673.273 (hai mươi mốt triệu, sáu trăm bảy mươi ba nghìn, hai trăm bảy mươi ba) đồng, tiền lãi 9.004.727 (chín triệu, không trăm linh bốn nghìn, bảy trăm hai mươi bảy) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty V cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bà Nguyễn H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Bà Nguyễn H đồng ý chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 766.950 (bảy trăm sáu mươi sáu nghìn, chín trăm năm mươi nghìn) đồng.
Công ty V không phải chịu tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty V số tiền 766.950 (bảy trăm sáu mươi sáu nghìn, chín trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0029962 ngày 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Hằng |