vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 15/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V Địa chỉ: Số 89, phường L, quận D, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST–DSM, ngày 15 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V

Địa chỉ: Số 89, phường L, quận D, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân, Ngân hàng V. Ủy quyền lại cho ông Hạng A K – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng V (Theo Văn bản ủy quyền số: 4479/2019/UQ-VP ngày 17/6/2019).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1995.

Nơi cư trú: Xóm 6, xã D, huyện M, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận: Ông Nguyễn Tiến D vay của Ngân hàng TMCP V- chi nhánh Hà Nội – Phòng giao dịch Ba Đình (Sau đây gọi tắt là: Ngân hàng) theo Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ngày giải ngân 25/01/2018 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số TP/VN0010324/201801/103729 (LD1802501031) ngày 23/01/2018, với tổng số tiền vay là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

2.2. Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ:

Ngân hàn và ông Nguyễn Tiến D xác nhận: Tạm tính đến ngày 25/5/2019, ông Nguyễn Tiến D còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 56.076.778 đồng (Bằng chữ: Năm mươi sáu triệu, không trăm bảy mươi sáu nghìn, bảy trăm bảy mươi tám đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 38.008.693 đồng;

- Nợ lãi và phạt chậm trả: 18.068.085 đồng.

2.3. Về thời hạn, phương thức thanh toán:

Ngân hàng và ông Nguyễn Tiến D cùng thống nhất: Ông Nguyễn Tiến D sẽ trả nợ cho Ngân hàng toàn bộ dư nợ trên trong vòng 02 kỳ, theo lộ trình trả nợ như sau:

Kỳ 01: Chậm nhất đến ngày 26/8/2019 thanh toán 40.000.000 đồng, ưu tiên hạch toán vào nợ gốc.

Kỳ 02: Chậm nhất đến ngày 26/9/2019 thanh toán toàn bộ các khoản nợ còn lại.

2.4. Về lãi suất:

Ông Nguyễn Tiến D tiếp tục phải chịu lãi, phạt chậm trả theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên với Ngân hàng trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả kể từ ngày 26/5/2019 cho đến khi thA toán hết nợ (Tất toán).

Trường hợp ông Nguyễn Tiến D thanh toán đúng theo sự thỏa thuận nêu trên thì có quyền làm đơn đến Ngân hàng để xin miễn giảm một phần đối với khoản nợ lãi, phạt chậm trả lãi.

2.5. Trường hợp trong hợp đồng cấp tín dụng hạn mức giữa các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.6. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

Ông Nguyễn Tiến D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là: 1.402.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu, bốn trăm linh hai nghìn đồng chẵn).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền 1.402.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu, bốn trăm linh hai nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2375 ngày 29/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ