vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 24/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S; Trụ sở: 266 – 268 N, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "SACOMBANK - DANG VAN P, PHAM THI T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSP, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S;

Trụ sở: 266 – 268 N, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

+ Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương Mại Cổ PhầnS: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc;

+ Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương Mại Cổ PhầnS: Ông Nguyễn Văn H – Chức vụ: Trưởng phòng Giao dịch S– S Gia Lai.( Theo giấy ủy quyền số 4072/2018/GUQ-PL, ngày 10/12/2018);

Địa chỉ: 749 – 751 V, thị trấn S, huyện S, Gia Lai

- Bị đơn: Ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị T.

Địa chỉ: Thôn N, xã G, huyện P, tỉnh Gia Lai

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền phải thanh toán:

Ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị T công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông qua Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch Svới tổng số tiền là 1.854.206.674 đồng (Một tỷ tám trăm năm mươi tư triệu hai trăm lẻ sáu ngàn sáu trăm bảy mươi tư đồng). Trong đó nợ gốc là 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 16/7/2019 là 154.206.674 (Một trăm năm mươi bốn triệu hai trăm lẻ sáu ngàn sáu trăm bảy mươi bốn đồng)

2.2. Về thời hạn, phương thức trả tiền:

Về thời hạn thanh toán:

Ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị T thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông qua Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch Stoàn bộ số tiền là 1.854.206.674 đồng (Một tỷ tám trăm năm mươi tư ngàn hai trăm lẻ sáu ngàn sáu trăm bảy mươi tư đồng). Trong đó nợ gốc là 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 16/7/2019 là 154.206.674 (Một trăm năm mươi bốn triệu hai trăm lẻ sáu ngàn sáu trăm bảy mươi bốn đồng) vào ngày 16/8/2019

Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

Trong trường hợp ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị T vi phạm cam kết thời hạn trả nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 440/2016/PGD-CS ngày 24/3/2016 đã được công chứng ngày 19/4/2016 tại Văn phòng công chứng P giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S và ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị T để thu hồi nợ gồm quyền sử dụng đất và tài sản trên đất các thửa đất như sau:

+ Thửa đất số 01;11, tờ bản đồ số 28, diện tích 3389m2 tại xã Ia Pia, huyện P, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 578402 do UBND huyện P cấp ngày 10/01/2001;

+ Thửa đất số 18, tờ bản đồ số 59, diện tích 51758m2 tại thôn N, xã G, huyện P, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 949538 do UBND huyện P cấp ngày 11/6/2009;

+ Thửa đất số 14, tờ bản đồ số 59, diện tích 31609m2 tại thôn N, xã G, huyện P, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 949539 do UBND huyện P cấp ngày 11/6/2009;

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S có nghĩa vụ trả cho ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị T các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số S 578402 do UBND huyện P cấp ngày 10/01/2001; số AP 949538 do UBND huyện P cấp ngày 11/6/2009; số AP 949539 do UBND huyện P cấp ngày 11/6/2009 sau khi ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị T trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.

2.3. Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 33.813.100 ( Ba mươi ba triệu tám trăm mười ba ngàn một trăm đồng). Ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm số tiền 34.291.677 đồng (bằng chữ: Ba mươi tư triệu hai trăm chín mươi mốt ngàn sáu trăm bảy mươi bảy đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí toà án số 0000298 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ