vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam: Ủy quyền cho chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triền Nông thôn huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 10 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam:

Ủy quyền cho chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triền Nông thôn huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện: ông Phạm Ngọc T - chức vụ: Giám đốc

Ủy quyền cho: ông Nguyễn Chí C, sinh năm 1977- chức vụ Trưởng phòng tín dụng.

* Bị đơn: Bà Lương Thị B, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lương Thị B đồng ý trả cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước số tiền vay gốc là 400.000.000 đồng và lãi suất tính đến ngày 02/04/2019 là 52.444.049 đồng. Tổng số tiền là 452.444.049 đồng ( Bốn trăm năm mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm bốn mươi chín đồng).

Thời gian trả tiền là: từ ngày 03/04/2019 cho đến hết ngày 15/4/2019.

Ngoài ra bà Lương Thị B phải trả lãi suất theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước tính từ ngày 03/4/2019 cho đến khi trả hết nợ, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành

2.2. Nếu bà Lương Thị B vi phạm về sự thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ, thì ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xử lý tài sản thế chấp là diện tích đất là 9950,0 m2 và tài sản cây điều trên đất theo giấy chứng nhận QSDĐ số CI 229694 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 05/6/2017 cho bà Lương Thị B để thu hồi nợ.

2.3. Về chi phí tố tụng: chi phí xem xét thẩm định tài sản tại chỗ là 3.000.000 đồng (nguyên đơn đã nộp); bà Lương Thị B đồng ý chịu và có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - chi nhánh huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước số tiền 3.000.000 đồng.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là: 11.048.881 đồng bà Lương Thị B tự nguyện nộp. Hoàn trả lại cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước số tiền 10.776.535 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0019638 ngày 31/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ