vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn A Địa chỉ: Số N, đường P, phường A, quận K, thành phố CT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH A yêu cầu ông Võ Thanh H trả tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn A

Địa chỉ: Số N, đường P, phường A, quận K, thành phố CT.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Tấn Q. Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình S; Địa chỉ: Số 93 đường Nguyễn Văn P, phường K, quận Y, Thành phố HCM (Văn bản ủy quyền ngày 25/12/2018).

- Bị đơn: Ông Võ Thanh H, sinh năm: 1974

Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của Công ty trách nhiệm hữu hạn A và anh Võ Thanh H thống nhất số tiền mua bán vật tư nông nghiệp còn nợ là 130.928.000đ (một trăm ba mươi triệu chín trăm hai mươi tám ngàn đồng).

Anh Võ Thanh H đồng ý trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn A số tiền 130.928.000đ (một trăm ba mươi triệu chín trăm hai mươi tám ngàn đồng). Thời gian thanh toán như sau:

- Ngày 02/4/2019: Anh Võ Thanh H phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn A số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng).

- Ngày 02/7/2019: Anh Võ Thanh H phải trả cho Công ty nhiệm hữu hạn A số tiền 105.928.000đ (một trăm lẻ năm triệu chín trăm hai mươi tám ngàn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Võ Thanh H đồng ý chịu 3.273.200đ (ba triệu hai trăm bảy mươi ba ngàn hai trăm đồng). Công ty trách nhiệm hữu hạn A được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.823.025đ (ba triệu tám trăm hai mươi ba ngàn không trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0019542 phiếu lập ngày 24/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ