- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Nguyễn Đức Tĩnh kiện đòi nợ bà Trần Thị Tý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HÔI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số: 22/2019/QĐST- DS | Ngọc Hồi, ngày 03 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2019/TLST - DS ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T; Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
- Bị đơn: Bà Trần Thị T; Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị T công nhận còn nợ tiền mua vật liệu xây dựng của ông Nguyễn Đức T số tiền 72.467.000đ (Bảy mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng). Bà Trần Thị T đồng ý trả toàn bộ số tiền 72.467.000đ (Bảy mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) cho ông Nguyễn Đức T chia làm ba lần. Cụ thể như sau:
+ Lần 01: Trả 10.00.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 25/5/2019.
+ Lần 02: Trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 25/6//2019.
+ lần 03: trả 52.467.000đ (Năm mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) vào ngày 25/7/2019.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Đức T với bà Trần Thị T. Nếu bà T chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả lãi 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24 khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số: 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Ông Nguyễn Đức T nhận nộp số tiền 1.812.000đ (Một triệu tám trăm mười hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0000283 ngày 11/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum để nộp ngân sách Nhà nước. Bà Trần Thị T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; - Bị đơn; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - THADS huyện Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ vụ án./. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Hành |