vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 23/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Đình D, sinh năm: 1954. Địa chỉ: khu vực B, phường T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 23 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2018/TLST-DS, ngày 25 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Đình D, sinh năm: 1954.

Địa chỉ: khu vực B, phường T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Trần Thị H, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: khu vực B, phường T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Hà Hữu K, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: khu vực B, phường T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Võ Đình D và bị đơn Trần Thị H cùng thống nhất số tiền bị đơn Trần Thị H còn nợ nguyên đơn Võ Đình D là 109.125.000 đồng (Một trăm lẽ chín triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Bị đơn Trần Thị H đồng ý trả số tiền 109.125.000 đồng (Một trăm lẽ chín triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) cho nguyên đơn Võ Đình D một lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Nguyên đơn Võ Đình D đồng ý theo cách trả và thời gian trả trên của bị đơn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Trần Thị H phải chịu 2.728.125 đồng (Hai triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn một trăm hai mươi lăm đồng). Bị đơn Trần Thị H có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh gia đình khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên được Tòa án chấp nhận giảm 50% án phí. Như vậy, án phí dân sự sơ thẩm bị đơn Trần Thị H phải chịu là 1.364.062 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn, không trăm sáu mươi hai đồng).

Nguyên đơn Võ Đình D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019336, phiếu lập ngày 25/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ