- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố bà V là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của ông Đ.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐDS-ST. Ngày: 19 - 6 - 2018. V/v: “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Thị Đông - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Thư ký Tòa án, Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă - Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 23/2018/TLST-VDS ngày 28 tháng 5 năm 2018 về yêu cầu “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp số 05/2018/QĐPH-ST ngày 11/6/2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đ - sinh năm 1964.
Trú tại: Thôn A, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà V - sinh năm 1985.
Trú tại: Thôn A, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Ông Đ yêu cầu Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tuyên bố bà V là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột nhận định:
Bà V, sinh năm 1985 là con đẻ của ông Đ và bà D. Khi sinh ra bà V phát triển về thể chất, trí tuệ bình thường. Khi đang học lớp 12 thì bà V bị bệnh, không nhận thức và kiểm soát được hành vi của mình nên phải nghỉ học. Bà V là đối tượng được nhận tiền trợ cấp xã hội hàng tháng. Nay ông Đ yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố bà V, sinh năm 1985 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Ngày 28/5/2018, Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã thụ lý hồ sơ việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo yêu cầu của ông Đ. Ngày 29/5/2018, Toà án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 07/2018/QĐ-TCGĐ trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên để giám định sức khỏe, bệnh tật và năng lực hành vi dân sự của bà V để có cơ sở giải quyết việc dân sự.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 43/KLGĐTC ngày 08/6/2018, Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên đã kết luận:
- Về y học: Bà V bị rối loạn dạng phân liệt (F21 - ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Bà V hạn chế khả năng nhận thức và hạn chế khả năng điều khiển hành vi.
Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột chấp nhận yêu cầu của ông Đ tuyên bố bà V là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 23 của Bộ luật dân sự.
Về lệ phí: Ông Đ phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 35, Điều 149, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 23 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của ông Đ.
Tuyên bố bà V, sinh năm 1985 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Ông Đ là người giám hộ của bà V.
Ông Đ có quyền, nghĩa vụ của người giám hộ đối với bà V.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp:
Ông Đ phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông Đ đã nộp theo biên lai số AA/2017/0003903 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tp Buôn Ma Thuột; - Chi cục THADS Tp Buôn Ma Thuột; - UBND xã Hòa Phú, Tp Buôn Ma Thuột; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Thị Đông |