vanban.org

Quyết định 22/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần K. Trụ sở: 69 đường Q, quận H, thành phố Đà Nẵng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty CP K và Công ty TNHH MTV Xây dựng Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2018/QĐST-KDTMHải Châu, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Khắc Tường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Xoa

2. Ông Lê Truyền Bình

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 33/2018/TLST-KDTM ngày 22 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần K.

Trụ sở: 69 đường Q, quận H, thành phố Đà Nẵng

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Đại T – chức vụ: Giám đốc xí nghiệp kinh doanh vật tư

(Văn bản ủy quyền số 445/UB-KKMT ngày 11 tháng 9 năm 2018).

* Bi ̣ đơn: Công ty TNHH MTV xây dựng Q

Trụ sở tại: thôn L, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Hoàng Lê Thái N - chức vụ: kế toán

( Văn bản ủy quyền số 11.9/UQ/TQH ngày 11 tháng 9 năm 2018 ).

(Người đại diện theo ủy quyền của các đương sự có mặt tại phiên tòa)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 12 tháng 9 năm 2018, Công ty TNHH MTV xây dựng Q còn nợ Công ty cổ phần K số tiền 1.411.677.767đ ( một tỉ bốn trăm mười một triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm sáu mươi bảy đồng ). Trong đó có 1.332.677.767đ ( một tỉ ba trăm ba mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm sáu mươi bảy đồng) nợ gốc và 79.000.000đ ( bảy mươi chín triệu đồng) nợ lãi.

Công ty TNHH MTV xây dựng Q sẽ thanh toán toàn bộ số nợ này cho Công ty cổ phần K theo các phân kỳ như sau:

- Ngày 30 tháng 9 năm 2018 trả 200.000.000đ ( Hai trăm triệu đồng)

- Ngày 30 tháng 10 năm 2018 trả 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng)

- Ngày 30 tháng 11 năm 2018 trả 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng)

- Ngày 30 tháng 12 năm 2018 trả 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng)

- Ngày 30 tháng 01 năm 2019 trả 461. 677.767đ ( Bốn trăm sáu mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm sáu mươi bảy đồng)

Nếu Công ty TNHH MTV xây dựng Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán bất kỳ phân kỳ trả nợ nào thì Công ty cổ phần K có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ nghĩa vụ trả nợ còn lại.

Kể từ ngày Công ty cổ phần K có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty TNHH MTV xây dựng Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 54.350.333đ ( Năm mươi bốn triệu ba trăm năm mươi ngàn ba trăm ba mươi ba đồng ) Công ty TNHH MTV xây dựng Q tự nguyện chịu. Hoàn trả lại Công ty cổ phần K số tiền tạm ứng án phí là 27.101.233đ ( Hai mươi bảy triệu một trăm lẻ một ngàn hai trăm ba mươi ba đồng ) đã nộp theo biên lai thu số 3323 ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ