- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 22/2018/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2018/TLST-KDTM ngày 17 tháng 8 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP LK; trụ sở: Số 4 PHT, phường VTV, thành phố GR, tỉnh Kiên Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Bà Trần Tuấn A - chức vụ: Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.
Ông Phạm Quang T - chức vụ: Nhân viên xử lý nợ là người đại theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 709 ngày 16 tháng 6 năm 2018).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th và ông Bùi Văn Q; địa chỉ: Đội 1, xã DT, huyện NT, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của ông Bùi Văn Q: Bà Nguyễn Thị Th; địa chỉ: Đội 1, xã DT, huyện NT, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 27 tháng 9 năm 2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Văn Q và bà Nguyễn Thị Th phải trả cho Ngân hàng TMCP LK số tiền tính đến ngày 28 tháng 9 năm 2018 là: 2.014.874.325 đồng (Trong đó, tiền nợ gốc là 909.200.000 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 1.093.176.387 đồng, phạt chận trả là 12.497.938 đồng).
Ông Bùi Văn Q và bà Nguyễn Thị Th tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2018 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chính lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Phương án trả nợ như sau: Bắt đầu từ tháng 10 năm 2018, ông Bùi Văn Q và bà Nguyễn Thị Th sẽ trả cho Ngân hàng TMCP LK mỗi tháng 30.000.000 đồng, đến tháng 04 năm 2019, ông Bùi Văn Q và bà Nguyễn Thị Th sẽ trả hết toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP LK.
Trường hợp, ông Bùi Văn Q và bà Nguyễn Thị Th vi phạm nghĩa vụ thỏa thuận trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 283, tờ bản đồ số 02; địa chỉ: Xóm DH, xã DT, huyện NT, thành phố Hải Phòng, được Ủy ban nhân dân huyện NT cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 483972 ngày 02 tháng 4 năm 2004 cho chủ sử dụng là hộ ông Bùi Văn Q, những sửa đổi sau khi cấp giấy chứng nhận: Ngày 03 tháng 11 năm 2009, hộ ông Bùi Văn Q nay đính chính lại là ông Bùi Văn Q và bà Nguyễn Thị Th theo đơn đề nghị đã được Ủy ban nhân dân xã DT xác nhận ngày 03 tháng 11 năm 2009.
2.3. Về án phí: Ông Bùi Văn Q và bà Nguyễn Thị Th nhận nộp 36.148.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP LK số tiền 35.117.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009312 ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Anh Sơn |