- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Cao Văn Q, bị đơn Nguyễn Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Văn Q và bà Nguyễn Thị K 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Cao Văn Q, sinh năm 1947. Địa chỉ: Thôn An Ninh, xã Thụy Bình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1953. Địa chỉ: Tổ 21, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Văn Q và bà Nguyễn Thị K 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Văn Q và bà Nguyễn Thị K đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Ông Cao Văn Q và bà Nguyễn Thị K không có con chung.
- Về chia tài sản: Ông Cao Văn Q và bà Nguyễn Thị K không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Cao Văn Q và bà Nguyễn Thị K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, bà K nhất trí để ông Q nộp thay số tiền án phí mà bà K phải nộp. Tổng cộng ông Cao Văn Q phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận ông Q đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Cao Văn Q số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0002884 ngày 04/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Tân Phong, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Vũ Đức Long |