vanban.org

Quyết định 22/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị H và anh Phạm Quang Đ 2.

Về con chung: Chị Quách Thị H và anh Phạm Quang Đ đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Phạm Minh H1, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2015, vợ chồng thỏa thuận khi ly hôn giao cháu H1 cho anh Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng; chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có nghĩa vụ tôn t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Thị Hoa- Phạm Quang Đại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị H và anh Phạm Quang Đ 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH
Số: 22 /2018/QĐST - HNGĐ
Yên Mô, ngày 12 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 22/ 2018/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Quách Thị H, sinh năm 1996

HKTT: Xóm 1, thôn Tây S, xã Yên M, huyện Yên M, tỉnh Ninh Bình

Hiện nay trú tại: Xóm Liên M, xã Hồng T, thị xã Phổ Y, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Phạm Quang Đ, sinh năm 1984

Địa chỉ: Xóm 1, thôn Tây S, xã Yên M, huyện Yên M, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị H và anh Phạm Quang Đ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Quách Thị H và anh Phạm Quang Đ đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Phạm Minh H1, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2015, vợ chồng thỏa thuận khi ly hôn giao cháu H1 cho anh Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng; chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu H1 chung sống với anh Đ và chị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung; anh Đ không được cản trở chị H trong việc trông nom, chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Quách Thị H và anh Phạm Quang Đ đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Quách Thị H và anh Phạm Quang Đ thống nhất thỏa thuận chị H nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn theo quy định là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002005 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn lại cho chị Quách Thị H số tiền 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn ) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ