- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án HNGĐ D - N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2018, về việc: “Xin ly hôn”; giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn anh Phạm Lê Đức D có đơn xin rút đơn khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của anh D là hoàn toàn tự nguyện, đúng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự nên chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2018, về việc: “Xin ly hôn”; giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Lê Đức D – sinh năm: 1990; HKTT: Khu phố C, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: 01 H, khu phố C, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Phan Thị Thu N – sinh năm: 1990; Trú tại: Khu phố C, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự được quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án.
- Về án phí: Hoàn trả cho anh Phạm Lê Đức D số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0007286 ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An (2); - THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thanh Tùng |