- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Xuân T và chị Trần Thị V
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-HNGĐ | M, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 26/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 1 năm 2018 về việc ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T - sinh năm1989; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn V, xã V, huyện M, TP H;
- Bị đơn: Chị Trần Thị V - sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn V, xã V, huyện M, TP H
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 107 ngày 4/11/2010 tại UBND xã V, huyện M, Thành phố H.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 1 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 1 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Xuân T và chị Trần Thị V
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Thị Trà M, sinh ngày 24/10/2011. Giao cháu M cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị V phải cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 2/2018 đến khi cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Chị V được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung; công sức; công nợ chung: không có.
3. Về án phí: anh Lê Xuân T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số AD/2010/0004851 ngày 15/1/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, thành phố H. Anh T đã nộp đủ án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã V, huyện M, TP H; -TANDTP H; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim T |