- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu giải quyết ly hôn và giải quyết về con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Đình L, sinh năm 1989; Sinh quán: Thôn N, xã M, huyện K, tỉnh H; Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã Đ, huyện K, tỉnh H và anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã Đ, huyện K, tỉnh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:22/2018/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Đình L, sinh năm 1989. Sinh quán: Thôn N, xã M, huyện K, tỉnh H. Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã Đ, huyện K, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã Đ, huyện K, tỉnh H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 31/01/2008. + Cháu Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 07/9/2012. Người đại diện cho hai cháu N, M là chị Vũ Đình L, sinh năm 1989. Đều ĐKHKTT: Thôn 6, xã Đ, huyện K, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Đình L, sinh năm 1989; Sinh quán: Thôn N, xã M, huyện K, tỉnh H; Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã Đ, huyện K, tỉnh H và anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã Đ, huyện K, tỉnh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Đình L và anh Nguyễn Trung K tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị L và anh K sinh được hai con chung là các cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 31/01/2008 và cháu Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 07/9/2012. Chị L và anh K thỏa thuận, chị L sẽ tiếp tục nuôi cháu M còn anh K sẽ nuôi cháu N cho đến khi các cháu N, M đủ 18 tuổi và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh K và chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản: Chị L và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị L tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STLH, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 007314 ngày 29/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả chị L 150.000đ số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 007314 ngày 29/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng KTNV &THA Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã Đức Hợp; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký ) Nguyễn Thị Ngọc Oanh |