- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST – HNGĐ | G, ngày 16 tháng 03 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 81; 82; 83;84 của luật Hôn nhân và gia đình;
- C¨n cø vào Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2018/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Xuân T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số nhà 58, đường T, phường P, thành phố N, tỉnh N.
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Thôn V, xã G, huyện G, tỉnh N.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Anh Trần Xuân T và chị Trần Thị T cùng thống nhất thỏa thuận thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trần Đại A, sinh ngày 14/9/2008 từ chị Trần Thị T sang cho anh Trần Xuân T kể từ tháng 03/2018 cho đến khi cháu Trần Đại A đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh Trần Xuân T. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Anh Trần Xuân T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho anh Trần Xuân T số tiền 150.000 đồng theo biên lai số AA/2010/04141 ngày 04/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: (Đa - TAND tỉnh N; - VKSND huyện G; - THADS huyện G; - Các đương sự; ha - Lưu hồ sơ. | ( Đã ký) Nguyễn Hữu Quốc |