- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn T, đều trú tại xóm Hương Đình, xã Tân Phú, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST–HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 261/2017/TLST – HN&GĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1984 ĐKHKTT: Xóm Hương Đình, xã Tân Phú, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Trần Văn Tr, sinh năm 1982
ĐKHKTT: Xóm Hương Đình, xã Tân Phú, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân & gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn T, đều trú tại xóm Hương Đình, xã Tân Phú, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn T xác định tình cảm vợ chồng không còn đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận:
Giao anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Trường G, sinh ngày 31/5/2011 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi anh T có yêu cầu. Chị H có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3 Tài sản chung: Chị H, anh T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Nợ chung, cho vay chung: Chị H, anh T đều xác định vợ chồng không nợ ai cũng không cho ai vay tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Án phí: Chị Phạm Thị H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008295 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Chị H được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thị xã Phổ Yên; - Chi cục THA dân sự TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - UBND xã Tân Phú, TX Phổ Yên, Thái Nguyên; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |