vanban.org

Quyết định 22/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 18/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm 1956, địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữ: Nguyên đơn: Ông Trần Đức T và bà Lê Thị K, bị đơn: Bà Lò Thị B về tranh chấp hợp đ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2018/QĐST - DSYên Châu, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Ông Trần Đức T, sinh năm 1956, địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Bà Lê Thị K, sinh năm 1956, địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Bà Lò Thị B, sinh năm 1973, địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lò Thị B có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Đức T và bà Lê Thị K số tiền là 429.766.000đ (Bốn trăm hai mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn đồng), hình thức trả hàng tháng mỗi một tháng là 7.000.000đ (bảy triệu đồng), thời hạn điểm thi hành từ ngày 01/7/2019 trở đi.

Kể từ ngày ông Trần Đức T và bà Lê Thị K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lò Thị B chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, bà Lò Thị B còn phải trả cho ông Trần Đức T và bà Lê Thị K tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí:

- Bà Lò Thị B tự nguyện nhận nộp 10.595.200đ (Mười triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Trả cho ông Trần Đức T 7.900.000đ (Bảy triệu chín trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2013/04961 ngày 19 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ