- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST - DS | Bình Tân, ngày 09 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST – DS ngày 11 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Thanh L, sinh năm 1968
Địa chỉ: tổ 03, ấp Tân H, xã Tân Q, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1952
Địa chỉ: tổ 17, ấp Thành Q, xã Thành Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1949
Địa chỉ: tổ 17, ấp Thành Q, xã Thành Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện theo ủy quyền của ông T, bà L: ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: số Q2, đường Trần P, phường 4, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủy quyền ngày 31/07/2018.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Nguyễn Thị L1 cùng chồng là ông Nguyễn Thanh T phải trả cho ông Hồ Thanh L số tiền là 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị L1 và ông Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp số tiền 4.250.000 đồng (bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Do đó bà Nguyễn Thị L1 và ông Nguyễn Thanh T được miễn án phí số tiền là 2.125.000 đồng (hai triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị L1 và ông Nguyễn Thanh T phải nộp số tiền án phí 2.125.000 đồng (hai triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Trả lại ông Hồ Thanh L số tiền tạm ứng án phí 4.250.000 đồng (bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo lai thu số 0012202 ngày 06/06/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải chịu thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. .
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. VL; - VKSND H.BT; - THA. H BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ Nôi nhaän: - TANDT. Vónh Long; - VKSNDH. Bình Taân; - THAH. Bình Taân; - Caùc ñöông söï; - Löu. | Thẩm phán (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Dũng Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa Ngoâ Vaên Phöông |