- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vợ chồng ông C và bà M thỏa thuận trả nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-DS | Bình Sơn, ngày 04 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST – DS ngày 25 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1962 cùng vợ là bà Nguyễn Thị Mai N, sinh năm 1964;
Cùng nơi cư trú: Số nhà 346, đường P, TDP 2, thị trấn C, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1955;
Nơi cư trú: TDP4, thị trấn C, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho vợ chồng ông Nguyễn Ngọc C, bà Nguyễn Thị Mai N số tiền nợ gốc là: 206.000.000 đồng (Hai trăm lẻ sáu triệu đồng) đã vay theo các giấy mượn tiền do bà Trần Thị M ghi ngày 20/7/2017 (âm lịch) và ngày 22/7/2017 (âm lịch).
Về lãi suất: Bà Trần Thị M có nghĩa vụ trả lãi suất cho vợ chồng ông Nguyễn Ngọc C, bà Nguyễn Thị Mai N số tiền 10.000.000đồng (mười triệu đồng).
Tổng cộng gốc và lãi: Bà Trần Thị M phải trả nợ cho vợ chồng ông Nguyễn Ngọc C, bà Nguyễn Thị Mai N số tiền 216.000.000 đồng (Hai trăm mười sáu triệu đồng).
2.2. Về án phí và xử lý tiền tạm ứng án phí:
2.2.1. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 5.400.000 đồng (Năm triệu, bốn trăm nghìn đồng), bà Trần Thị M chịu toàn bộ số tiền án phí 5.400.000 đồng (Năm triệu, bốn trăm nghìn đồng).
2.2.2. Về xử lý tiền tạm ứng án phí: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn hoàn trả lại cho vợ chồng ông Nguyễn Ngọc C, bà Nguyễn Thị Mai N số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0003326 ngày 25/01/2018 là: 5.527.625 đồng (Năm triệu, năm trăm hai mươi bảy nghìn, sáu trăm hai lăm đồng).
3. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự 2008, các Điều 7, 7a, 7b của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quang Toại |