- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Văn Thị Thanh T, sinh năm 1976; địa chỉ 24/3 tổ 19, khu phố 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh B.
- Bị đơn: bà Võ Thị M, sinh năm 1953; địa chỉ 57 Nguyễn Du, khu phố 1, thị trấn B, huyện B, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Phan Hoàng L, sinh năm 1991; địa chỉ 57 Nguyễn Du, khu phố 1, thị trấn B, huyện B, tỉnh B;
+ Ông Phan Hoàng V, sinh năm 1983; địa chỉ 57 Nguyễn Du, khu phố 1, thị trấn B, huyện B, tỉnh B;
+ Ông Khu Thạch L, sinh năm 1979; địa chỉ 24/3 tổ 19, khu phố 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Thị M có nghĩa vụ trả cho bà Văn Thị Thanh T số tiền 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng) vào ngày 23/11/2018.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Sau khi bà Võ Thị M thực hiện xong nghĩa vụ trả cho bà Văn Thị Thanh T số tiền 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng), bà Văn Thị Thanh T có nghĩa vụ trả lại cho bà Võ Thị M giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 294293, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH01556 ngày 20/02/2013 đối với thửa đất số 645, tờ bản đồ số 19.
Án phí DS-ST có giá ngạch do hòa giải thành được giảm 50% (70.000.000đ x 2,5%): bà Võ Thị M đồng ý nộp số tiền 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
Trả lại cho bà Văn Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0016005 ngày 09/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |