- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp dân sự về HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T; địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà Ree, số 9 đường Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984, địa chỉ: 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền số 95/UQ-QTRR.17 ngày 30/11/2017 và số 14/UQTT-QTRR.17 ngày 22/3/2017 của Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T).
Bị đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn 3, xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số 20160223-133021-0335 ngày 23 tháng 02 năm 2016: Tính đến hết ngày 01/11/2017, ông Bùi Văn C phải trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T tổng số tiền 40.682.073đ (Bốn mươi triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn không trăm bảy mươi ba) đồng, trong đó nợ gốc là 28.039.106 đồng và nợ lãi đến hạn là 12.642.967 đồng.
- Số tiền lãi phát sinh tính trên số dư nợ gốc kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2017 trở đi Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T không yêu cầu ông Bùi Văn C thanh toán. Trường hợp có sự thay đổi về lãi suất cho vay, Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T không điều chỉnh, không yêu cầu ông Bùi Văn C thanh toán.
Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Ông Bùi Văn C nhận nộp toàn bộ 1.017.000đ (Một triệu không trăm mười bảy nghìn) đồng. Trả lại Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí 1.000.000 (Một triệu) đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0008590 ngày 25 tháng 12 năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. T; - TAND, VKSND TP. Hải Phòng; - Chi cục THADS H. T; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sự |