- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S và anh Hoàng Văn T và chị Nông Thị Bích N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI Số: 22/2018/QĐST– DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lào Cai, ngày 06 tháng 09 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 52/2018/TLST – DS ngày 11 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng S
Địa chỉ: Số 2C, Phó Đ, Quận 1, Thành phố H, Việt Nam.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Th – Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hoàng Q – Chức vụ trưởng phòng giao dịch C - Ngân hàng S chi nhánh L.
Địa chỉ: Số 121, đường T, phường D, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Ông Hoàng Văn T và bà Nông Thị Bích N
Cùng địa chỉ: Tổ 33, phường C, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Ông Hoàng Văn T và bà Nông Thị Bích N có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng S tổng số tiền cả gốc và lãi tính hết ngày 04/06/2018 = 1.255.471.837đ (Một tỷ hai trăm năm mươi lăm triệu bốn trăm bảy mốt nghìn tám trăm ba bảy đồng) theo hợp đồng tín dụng số: 21/2016/HĐTDTH- CN ngày 02/02/2016 . (Trong đó tiền nợ gốc =1.180.000.000đ (Một tỷ một trăm tám mươi triệu đồng chẵn), nợ lãi trong hạn = 70.225.200đ ( Bảy mươi triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn hai trăm đồng), lãi quá hạn = 3.511.260đ (Ba triệu năm trăm mười một nghìn hai trăm sáu mươi đồng), phạt gốc quá hạn = 1.735.376 (Một triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm bảy sáu đồng). Xác định nghĩa vụ mỗi người như sau:
Ông Hoàng Văn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng S tổng số tiền: 627.735.918 đ (Sáu trăm hai mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm mười tám đồng).
Bà Nông Thị Bích N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng S tổng số tiền: 627.735.918 đ (Sáu trăm hai mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm mười tám đồng).
Kể từ sau ngày 04/06/2018, ông Hoàng Văn T và bà Nông Thị Bích N còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 21/2016/HĐTDTH-CN ngày 02/02/2016 mà hai bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
2.2 Về thực hiện nghĩa vụ thế chấp: Trường hợp ông Hoàng Văn T và bà Nông Thị Bích N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên cho Ngân hàng S, Ngân hàng S có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự Thành phố L, tỉnh Lào Cai xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi khoản nợ trên cho Ngân hàng S cụ thể:
Thửa đất số: Tờ bản đồ số: Diện tích 90m2 ; hình thức sử dụng: riêng; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; nguồn gốc sử dụng đất: Nhận chuyển nhượng đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Địa chỉ thửa đất tại: Số nhà 225, phố Nguyễn Khuyến, phường D, Thành phố L. Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BY 455574, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 1186 do ủy ban nhân dân Thành phố L cấp ngày 07/04/2015 cho bà Nông Thị Bích N và ông Hoàng Văn T và tài sản trên đất chưa được cấp quyền sở hữu gồm 01 nhà xây cấp III khung bê tông cốt thép 03 tầng, tổng diện tích sử dụng được xây dựng trên diện tích 90m2 đất là 217,35m2 . Tổng diện tích xây dựng trên diện tích 90m2 đất là 191, 35m2. (Có biên bản xem xét thẩm định tại chỗ kèm theo và đây là phần không thể tách rời của quyết định)
3. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
Ông Hoàng Văn T và bà Nông Thị Bích N phải chịu 24.830.000đ ( Hai muơi bốn triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Phần của mỗi người phải chịu là 12.415.000đ (Mười hai triệu bốn trăm mười lăm nghìn đồng).
Ngân hàng S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng S. Hoàn trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí do ông Nguyễn Duy Hoàng đã nộp là 24.830.000đ (Hai mươi bốn triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005207 ngày 11/06/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Ngân hàng S phải chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận Ngân hàng S đã nộp đủ 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
| Nơi nhận: - TAND (1) - VKSND(2) - THADS(1) - Các đương sự; - Lưu HS – Tập QĐ. | Thẩm phán Đỗ Thị Thanh Hƣơng |