vanban.org

Quyết định 22/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh V, sinh năm 1965; Địa chỉ cư trú: ấp AB, xã AT, huyện MCN, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1965; Ông Triệu Văn T, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ cư trú: ấp AV2, xã ĐPH, huyện MCN, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "bà Nguyễn Thanh V tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với bà Nguyễn Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 22 /2018/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 283/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2017, về việc: “ Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản ”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh V, sinh năm 1965; Địa chỉ cư trú: ấp AB, xã AT, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1965; Ông Triệu Văn T, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ cư trú: ấp AV2, xã ĐPH, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị X và ông Triệu Văn T có nghĩa vụ liên đới trả số tiền thức ăn chăn nuôi còn thiếu cho bà Nguyễn Thanh V là 11.168.000 đồng, mỗi tháng trả 1.500.000 đồng trả vào ngày cuối cùng của tháng cho đến khi hết nợ. bắt đầu trả từ tháng 01 năm 2018. Không yêu có yêu cầu nào.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

+ Bà Nguyễn Thị X và ông Triệu Văn T chịu 279.000 đồng( Hai trăm bảy mươi chín ngàn đồng).

+ Hoàn trả cho bà Nguyễn Thanh V số tiền 324.000 đồng (Ba trăm hai mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0013630, ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ