- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn tại phiên tòa giữa bà Nguyễn Thanh Tr và ông Trần Ngọc Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà NGUYỄN THANH TR; sinh năm: 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/HNGĐ-ST | C, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang CáC Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Mến 2. Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh Nhung- Thư ký Tòa án nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C: Ông Lê Văn Quốc. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 300/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2017 về tranh chấp hôn nhân và gia đình "Ly hôn và nuôi con”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà NGUYỄN THANH TR; sinh năm: 1982. Địa chỉ: Tổ B, Khu vực B, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông TRẦN NGỌC TH; sinh năm: 1982. Địa chỉ: Tổ B, Khu vực B, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh Tr và ông Trần Ngọc Th cùng thuận tình ly hôn. 2. 2. Về con chung: Có 02 con chung là Trần A1 (nữ) sinh ngày 19/02/2001 và Trần A2 (nữ) sinh ngày 15/11/2008. Giao hai con cho bà Nguyễn Thanh Tr tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Tr không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho ông Trần Ngọc Th theo quy định pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có nên không giải quyết. 2.4. Về nợ: Cả hai xác định không có nên không giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp, sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thanh Tr và ông Trần Ngọc Th mỗi người chịu 150.000đ án phí về tranh chấp hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thanh Tr tự nguyện nộp thay án phí cho ông Th, tổng cộng bà Tr chịu 300.000đ án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ theo biên lai số 006140 ngày 29/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. Bà Tr đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ. - VKSND Q. C. - Chi cục THA Q. C. - Người TGTT. - Lưu HS – BA. | Nguyễn Thị Thùy Trang |