vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Xuân T và anh Lê Ngọc C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Xuân T và anh Lê Ngọc C kết hôn hợp pháp ngày 07/7/2005 trên cơ sở tự nguyện, xuất phát từ tình cảm của hai bên. Trong quá trình chung sống vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do hai bên bất đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Xuân T và anh Lê Ngọc C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2017/QĐST-HNGĐKrông Pa, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 33/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Xuân T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Đội 1, thôn Chư Đông, xã Chư Gu, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

- đơn: Anh Lê Ngọc C, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Đội 1, thôn Chư Đông, xã Chư Gu, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 69, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Xuân T và anh Lê Ngọc C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Xuân T và anh Lê Ngọc C kết hôn hợp pháp ngày 07/7/2005 trên cơ sở tự nguyện, xuất phát từ tình cảm của hai bên. Trong quá trình chung sống vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do hai bên bất đồng quan điểm trong việc tạo dựng hạnh phúc gia đình. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng chị T và anh C vẫn không trở về đoàn tụ. Nay xét thấy tình cảm vợ, chồng đã hết có tiếp tục chung sống cũng không đem lại hạnh phúc, do vậy các đương sự thống nhất chọn giải pháp thuận tình ly hôn trước pháp luật.

-Về con: Chị Lê Thị Xuân T và anh Lê Ngọc C thống nhất giao 02 con chung là Lê Ngọc Q, sinh ngày 27/5/2006 và Lê Thị Kim N, sinh ngày 18/11/2009 cho anh Lê Ngọc C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 28/8/2017.

Chị Lê Thị Xuân T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh Lê Ngọc C.

Sau khi ly hôn, chị T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì anh C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của chị T.

Anh C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

-Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Thuận tình ly hôn các đương sự chỉ phải chịu 50 án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng, trong đó chị Lê Thị Xuân T phải chịu 75.000 đồng và anh Lê Ngọc C phải chịu 75.000 đồng. Chị T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của anh C nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005901 ngày 31/7/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Xuân T 300.000 đồng – 150.000 đồng = 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh lệch.

Trong trường hợp quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ