- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị T - Đỗ Kim C "tranh chấp đòi tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2017/QĐST-DS | Bắc Giang, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 77/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Theo đơn khởi kiện thì nguyên đơn có đề nghị Toà án đưa anh Nguyễn Đức D vào tham gia tố tụng. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và bị đơn đều xác định anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1962 không có liên quan đến vụ án vì anh D không có liên quan đến số tiền vay giữa chị Trịnh Thị T và chị Nguyễn Thị Kim C. Cả nguyên đơn, bị đơn và anh Nguyễn Đức D đều có đơn đề nghị Toà án không đưa anh D vào tham gia tố tụng. Xét thấy anh Nguyễn Đức D không phải là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án này.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Số A, đường Đ, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1968;
TQ: Số nhà X, khu S, xã M, thành phố B
- Người bảo vệ quyền và lợi ích pháp cho bị đơn:
+ Bà Hoàng Thị Bích L, luật sư thuộc Văn phòng Luật sư HL- Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang.
+ Bà Ong Thị H, luật sư thuộc Văn phòng Luật sư HL- Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Chị Nguyễn Thị Kim C đồng ý trả cho chị Trịnh Thị T số tiền vay còn nợ là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).
Thời gian trả nợ và số tiền cụ thể như sau:
- Ngày 30/12/2018 chị Nguyễn Thị Kim C trả cho chị Trịnh Thị T số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
- Ngày 30/6/2019 chị Nguyễn Thị Kim C trả cho chị Trịnh Thị T số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) là hết số tiền chị Chung nợ chị Thịnh.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000đ: Chị Nguyễn Thị Kim C chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
- Hoµn tr¶ l¹i cho chị Trịnh Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.876.000® (Mười bốn triệu tám trăm bảy mươi sáu ngàn đồng chắn) theo biªn lai sè AA/2014/0001825 ngµy 13/7/2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè B¾c Giang.
KÓ tõ ngày quyÕt ®Þnh cã hiÖu lùc ph¸p luËt và đến hạn trả nợ như hai bên thoả thuận, ng êi ® îc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n, nÕu ng-êi ph¶i thi hµnh ¸n kh«ng chÞu thi hµnh hoÆc thi hµnh kh«ng ®Çy ®ñ th× hµng th¸ng cßn ph¶i chÞu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP. B; - VKS TP. B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Văn Hải |