vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1973 Nơi cư trú: Thôn S, xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Đặng Thị Hải Y, sinh năm 1972 Nơi cư trú: Phố B, xã A, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 22/2017/QĐST-DSLạng Giang, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 70; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 357; 463; 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 12; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 63/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1973 Nơi cư trú: Thôn S, xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị Hải Y, sinh năm 1972 Nơi cư trú: Phố B, xã A, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974 Nơi cư trú: Thôn S, xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 2. Anh Hà Trung K (Tức Đ), sinh năm 1967 Nơi cư trú: Phố B, xã A, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Đặng Thị Hải Y, anh Hà Trung K (tức Đ) có trách nhiệm thanh toán trả anh Nguyễn Ngọc N, chị Nguyễn Thị Thu H 1.740.000.000đ (một tỷ bẩy trăm bốn mươi triệu đồng) tiền gốc. thời hạn thanh toán cụ thể như sau: Ngày 20/10/2017 trả 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) Ngày 20/12/2017 trả 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) Ngày 20.9.2018 trả 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) Ngày 20/9/2019 trả 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) Ngày 20/9/2020 trả 440.000.000đ. (bốn trăm bố mươi triệu đồng) 3/ Về án phí: Chị Đặng Thị Hải Y, anh Hà Trung K (tức Đ) phải chịu 32.100.000đ (ba hai triệu một trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh N không phải chịu tiền án phí, hoàn trả anh Nguyễn Ngọc N 32.200.000đ (ba hai triệu hai trăm nghìn đồng) tiền anh N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0002466 ngày 26/7/2017 tại Chi cục thi thành án dân sự huyện Lạng Giang. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, mà người phải thi hành án không thi hành, hoặc thi hành chưa xong thì phải chịu lãi xuất theo mức lãi suất 10%/năm đối với khoản tiền chưa thi hành án tại thời điểm trả nợ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ