vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1971. Địa chỉ: thôn 6, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÕA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------
Số: 22/2017/QĐST-DS
Hoằng Hóa, ngày 17 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 08 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: thôn 6, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: - Bà Khương Thị L, sinh năm 1968.

Địa chỉ: thôn 5, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Ông Lê Khả N, sinh năm 1966.

Địa chỉ: thôn 5, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. (Ông Lê Khả N ủy quyền cho bà Khương Thị L theo giấy ủy quyền ngày 28/7/2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng bà Khương Thị L và ông Lê Khả N sau nhiều lần vay của bà Lê Thị T tính đến ngày 11/7/2015 số tiền gốc là 308.300.000 đồng, số tiền lãi là 36.900.000 đồng. Tổng cộng là 345.200.000 đồng.

Hai bên thống nhất số nợ hiện nay vợ chồng bà Khương Thị L, ông Lê Khả N còn nợ của bà Lê Thị T 345.200.000 đồng (Ba trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng). Vợ chồng bà Khương Thị L và ông Lê Khả N có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền 345.200.000 đồng (Ba trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng).

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Bà Khương Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.630.000 đồng (Tám triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho bà Lê Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.600.000 đồng (Tám triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/0005498 ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ