vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 05/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Chế Kim X, sinh năm 1952 Người đại điện hợp pháp của bà X là chị Trần Thị T, sinh năm 1981 (Theo văn bản ủy quyền ngày 09/8/2017) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2017/QĐST-DSBình Tân, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Chế Kim X, sinh năm 1952

Người đại điện hợp pháp của bà X là chị Trần Thị T, sinh năm 1981 (Theo văn bản ủy quyền ngày 09/8/2017)

Cùng địa chỉ cư trú: Tổ A, ấp A T, xã T A T, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Võ Quang L, sinh năm 1964

Bà Nguyễn Thị Xuân K, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ cư trú: Tổ B, ấp A T, xã T A T, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Anh Võ Quang S, sinh năm 1982

Người đại điện hợp pháp của anh S là bà Nguyễn Thị Xuân K, sinh năm 1962 (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/8/2017)

Cùng địa chỉ cư trú: Tổ C, ấp A T, xã T A T, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Võ Quang L, bà Nguyễn Thị Xuân K, anh Võ Quang S cùng liên đới trả cho bà Chế Kim X 30 chỉ vàng 24K là vàng cố đất và số tiền thuê đất 6.500.000 đồng là hoàn tất.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Chế Kim X nộp số tiền án phí 1.356.250 đồng. Bà Chế Kim X đã nộp số tiền tạm ứng án phí 2.812.500 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số No 0011856 ngày 09/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long nên được khấu trừ. Bà Chế Kim X được nhận lại số tiền 1.456.250 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

+ Ông Võ Quang L, bà Nguyễn Thị Xuân K, anh Võ Quang S cùng nộp số tiền 1.356.250 đồng.

(Giá vàng tại thời điểm giải quyết một chỉ vàng 24K có giá là 3.400.000 đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ