vanban.org

Quyết định 219/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đậu Quốc D và bà Nguyễn Thị B. 2.

Các đương sự; VKSND khu vực 1- Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đậu Quốc D - Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đậu Quốc D và bà Nguyễn Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2026/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đậu Quốc D, sinh ngày 10/01/1987; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát về TTXH cấp ngày 24/11/2022; Hộ khẩu thường trú: Khối N, phường C, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh ngày 06/01/1988; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát về TTXH cấp ngày 05/7/2023; Nơi ĐKNKTT: Khối N, phường C, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đậu Quốc D và bà Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về nuôi con chung: Ông Đậu Quốc D và bà Nguyễn Thị B thống nhất có hai con chung tên là Đậu Mạnh Q, sinh ngày 06/9/2012 và Đậu Khối V, sinh ngày 06/5/2018. Ly hôn, ông D và bà B thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho ông Đậu Quốc D được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà Nguyễn Thị B do ông Đậu Quốc D không yêu cầu. Bà Nguyễn Thị B có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Ông Đậu Quốc D và bà Nguyễn Thị B không yêu cầu toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Ông Đậu Quốc D thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí cho ông D do ông D đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002031 ngày 25/3/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ