- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 618/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc “Kiện đòi nhà cho thuê” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2026/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (con cháu của cụ Phạm Văn Hồng, Nguyễn Thị Dậu – là người thuê nhà) đã nhận tiền và bàn giao trả nhà, cam kết không còn khiếu nại, không liên quan gì đến ngôi nhà số 11 ngõ Đ, phường H, thành phố Hải Phòng. Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 618/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc “Kiện đòi nhà cho thuê” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1952; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 11 Đ, phường H, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn:
+ Bà Phạm Thị C (tên gọi khác Phạm Thị V, sinh năm 1952; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 11 ngõ Đ, phố L, phường H, thành phố Hải Phòng.
+ Anh Nguyễn Mạnh D, sinh năm 1984; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 11 ngõ Đ, phố L, phường H, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 11 ngõ Đ, phố L, phường H, thành phố Hải Phòng;
+ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1956; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 11 ngõ Đ, phố L, phường H, thành phố Hải Phòng;
+ Ông Nguyễn Văn S; sinh năm 1958; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 11 ngõ Đ, phố L, phường H, thành phố Hải Phòng.
+ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 18 ngách 17 ngõ 280 đường Lê Lợi, phường Gia Viên, thành phố Hải Phòng.
+ Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1965; Số 11 ngõ Đ, phố L, phường H, thành phố Hải Phòng.
+ Ông Phạm Văn T, sinh năm 1952; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số 141 đường K, phường phường H, thành phố Hải Phòng.
+ Ông Phạm Văn Ngọc, sinh năm 1957; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số 137 đường K, phường H, thành phố Hải Phòng.
+ Bà Phạm Thị C, sinh năm 1956; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx (đã chết). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Phạm Thị C: Anh Nguyễn Mạnh D, sinh năm 1984; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 11 ngõ Đ, phố L, phường H, thành phố Hải Phòng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự trên.
Trả lại nguyên đơn đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn H là người cao tuổi nên không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND Khu vực 3 - Hải Phòng; - Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Phương |