vanban.org

Quyết định 219/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết-Nam"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT THÀNH PHỐ HÀ
NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2025/QĐST-HNGĐTT, ngày 18 tháng 6 năm 2025

Q ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 213; Điều 371; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 219/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải Q việc dân sự: * Chị NTQ, sinh năm 1997; Nơi ĐKHK: Thôn 1, xã HN, huyện TT, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Thôn 1, xã TH, huyện TT, thành phố Hà Nội. * Anh Đ V N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn 1, xã TH, huyện TT, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTQ và anh Đ V N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị NTQ và anh Đ V N có 02 con chung là cháu Đỗ Minh T, sinh ngày 19/6/2019 và cháu Đỗ Kim Tr, sinh ngày 09/7/2022. Chị Q và anh N thỏa thuận anh N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Minh T và cháu Kim Tr đến khi đến khi các cháu Minh T và cháu Kim Tr đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Q định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh N không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Q đến khi anh N có yêu cầu hoặc đến khi có Q định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị NTQ được quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung: Chị NTQ và anh Đ V N không có tài sản chung. [4] Về nợ chung: Chị NTQ và anh Đ V N không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Chị NTQ phải chịu 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0059294 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. Anh Đ V N phải chịu 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0059293 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Q ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTQ và anh Đ V N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NTQ và anh Đ V N có 02 con chung là cháu Đỗ Minh T, sinh ngày 19/6/2019 và cháu Đỗ Kim Tr, sinh ngày 09/7/2022. Chị Q và anh N thỏa thuận anh N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Minh T và cháu Kim Tr đến khi đến khi các cháu Minh T và cháu Kim Tr đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Q định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh N không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Q đến khi anh N có yêu cầu hoặc đến khi có Q định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị NTQ được quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị NTQ và anh Đ V N không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Chị NTQ và anh Đ V N không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTQ phải chịu 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0059294 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. Anh Đ V N phải chịu 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0059293 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ