vanban.org

Quyết định 219/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thân Ngọc T và chị Trịnh Thị Lan H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh Thân Ngọc T nuôi con chung là Thân Ngọc A, sinh ngày 02/7/2021. Chị Trịnh Thị Lan H nuôi con chung là Thân Ngọc S, sinh ngày 23/01/2023. Không đề nghị Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị H, anh T có quyền và ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thân Ngọc T và chị Trịnh Thị Lan H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2024/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 04 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 387/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thân Ngọc T, sinh năm 1987;

Nơi cư trú: Thôn T, xã D, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị Lan H, sinh năm 1992;

Nơi cư trú: Thôn T, xã D, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thân Ngọc T và chị Trịnh Thị Lan H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh Thân Ngọc T nuôi con chung là Thân Ngọc A, sinh ngày 02/7/2021. Chị Trịnh Thị Lan H nuôi con chung là Thân Ngọc S, sinh ngày 23/01/2023. Không đề nghị Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị H, anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Anh Thân Ngọc T và chị Trịnh Thị Lan H thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Thân Ngọc T chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, hoàn trả anh T 150.000đ theo biên lai thu số 0003464 ngày 26/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ